hạ khô thảo
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thực vật học: "hạ khô thảo" là tên gọi của một loại cây thân thảo, thường mọc hoang hoặc được trồng làm thuốc. Cây có đặc điểm là hoa nhỏ, thường có màu tím hoặc hồng, và phần trên của cây có xu hướng héo khô vào mùa hè.
- Dược liệu: "hạ khô thảo" cũng chỉ phần thân, lá và hoa của cây này được phơi khô, dùng trong y học cổ truyền để chữa bệnh, đặc biệt là các bệnh liên quan đến gan, mắt, hoặc huyết áp.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hạ khô thảo thường được dùng để sắc nước uống, giúp thanh nhiệt và giải độc. (Loại thảo dược này thường được nấu nước uống, giúp làm mát cơ thể và loại bỏ độc tố.)
- Trong vườn nhà bà tôi có trồng vài khóm hạ khô thảo để làm thuốc. (Trong vườn nhà bà tôi có trồng vài bụi cây thảo dược này để dùng làm thuốc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hạ khô thảo sắc": nước sắc từ cây hạ khô thảo, dùng làm thuốc.
- Bác sĩ kê cho bệnh nhân một thang thuốc có hạ khô thảo sắc. (Bác sĩ kê cho bệnh nhân một liều thuốc sắc có chứa hạ khô thảo.)
- "hạ khô thảo tán bột": bột từ cây hạ khô thảo nghiền mịn, dùng để pha uống hoặc đắp ngoài.
- Hạ khô thảo tán bột có thể pha với mật ong để chữa ho. (Bột hạ khô thảo nghiền mịn có thể pha với mật ong để trị ho.)
Biến thể và từ gần giống
- Khô thảo (danh từ): thảo mộc khô, nhưng thường không dùng riêng lẻ mà chỉ xuất hiện trong tên gọi "hạ khô thảo".
- Hạ khô (danh từ): cách nói tắt của "hạ khô thảo", ít phổ biến hơn.
- Anh ấy uống nước hạ khô mỗi ngày để hạ huyết áp. (Anh ấy uống nước từ loại thảo dược này mỗi ngày để giảm huyết áp.)
Từ đồng nghĩa
- Prunella: tên khoa học của cây hạ khô thảo trong tiếng Việt.
- Hạ khô thảo nam: cách gọi khác để phân biệt với các loại thảo dược khác.
- Cúc hạ khô: tên gọi dân gian khác của loại cây này.
Thành ngữ liên quan
- Hạ khô thảo trị bệnh: câu nói chỉ công dụng của loại thảo dược này trong chữa bệnh.
- Người xưa thường dùng hạ khô thảo trị bệnh gan. (Người xưa thường dùng loại thảo dược này để chữa bệnh gan.)